Hôm nay : 29/11/2014


Chi tiết tài liệu:

Thừa kế quyền sử dụng đất (đối với đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

a) Trình tự thực hiện: 

Bước 1: Yêu cầu đối với người nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại Văn Phòng Đăng Ký  Quyền Sử Dụng Đất. Thời gian làm việc - làm việc các ngày trong tuần.

Bước 2: Yêu cầu đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ đầy đủ hợp lệ(tiếp nhận); Hồ sơ chưa hợp lệ hướng dẫn bổ sung đầy đủ theo quy định(trả về bổ sung); Thời gian giaonhận hồ sơ các ngày trong tuần(giờ hành chính).

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Di chúc; Văn bản phân chia di sản thừa kế: trong đó có xác nhận các thành viên hưởng di sản thừa kế; thông báo niêm yết; giấy chứng tử của người để lại di sản; văn bản nhường di sản; Bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của TAND đã có hiệu lực pháp luật. Thông báo công khai hồ sơ đăng ký đất của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Biên bản về việc kết thúc công khai hồ sơ đăng ký quyên sử dụng đất, kết quả xét duyệt đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Biên bản kiểm tra thửa đất, hiện trạng sử dụng đất tình trạng tranh chấp, khiếu nại. Đơn xin  cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Sơ đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa (thể hiện rõ cạnh số đo thửa đất, vị trí nhà). Bảng kê khai toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của bên nhận thừa kế (nếu nhận thừa kế là đất nông nghiệp). CMND, Hộ khẩu của bên nhận thừa kế (phôtô chứng thực). Hồ sơ thuế: tờ khai thuế thu nhập, lệ phí trước bạ (theo mẫu quy định của Chi cục thuế). Các giấy tờ khác: (nếu cần). Giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp vợ, chồng không cùng chung hộ khẩu gia đình; Xác nhận tình trạng hôn nhân (trong trường hợp người độc thân); Số lượng hồ sơ: (01 bộ).

d) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:  Phòng Tài nguyên và Môi trường,Văn Phòng đăng ký QSDĐ huyện, thị xã, thành phố.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Thống kê các thửa đất (Mẫu số 2 ĐĐ); Đơn xin đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ (Mẫu số 04a/ĐK); Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 11/KK-TNCN); Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01-01/LPTB).

h) Lệ phí (nếu có): Không 

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 17/2006/NÐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ðất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ;

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất  thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Thông tư số 60/2007/TT*BTC ngày 14/6/2007 của bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 24/8/2007 của UBND Tỉnh Đăk Lăk ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp tách thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk;

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND Tỉnh ĐăkLăk Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với mỗi loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

- Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk Ban hành giá đất trên địa địa bàn tỉnh.

Download Biểu mẫu đính kèm

 

DANH MỤC CHÍNH

x

TÌM KIẾM

Liên kết website

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay52
mod_vvisit_counterTháng này6056
mod_vvisit_counterTất cả261160

Đang Online (20 minutes ago): 2