Hôm nay : 19/04/2014


Chi tiết tài liệu:

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp do nhận tặng cho quyền sử dụng đất

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Yêu cầu đối với người nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất. Thời gian làm  việc - làm việc các ngày trong tuần (vào giờ hành chính).

Bước 2: Yêu cầu đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:  Hồ sơ đầy đủ hợp lệ (tiếp nhận); Hồ sơ chưa hợp lệ: hướng dẫn bổ sung đầy đủ theo quy định (trả về bổ sung); Thời gian trả hồ sơ vào các ngày làm việc trong tuần (vào giờ hành chính).

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Đơn xin đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất  quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai (nếu có). Thông báo công khai hồ sơ đăng ký đất của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Biên bản về việc kết thúc công khai hồ sơ đăng ký quyên sử dụng đất,kết quả xét duyệt đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Tờ trình về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất. Giấy  cho đất. Biên bản mô tả ranh giới (trích lục hoặc trích đo địa chính); CMND, Hộ khẩu (phôtô chứng thực). Hồ sơ thuế: tờ khai thuế thu nhập, lệ phí trước bạ (theo mẫu quy định của Chi cục thuế). Các giấy tờ khác: (nếu cần). Giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp vợ, chồng không cùng chung hộ khẩu gia đình; Xác nhận tình trạng hôn nhân (trong trường hợp người độc thân). Giấy khai sinh hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh quan hệ nhân thân. Số lượng hồ sơ: (01 bộ).

d) Thời hạn giải quyết: 55 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:  Phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn Phòng đăng ký QSDĐ huyện, thị xã, thành phố.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ (Mẫu 04a/ĐK); Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB); Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mấu số 11/KK-TNCN).

h) Lệ phí (nếu có): Không.

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 Quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 17/2006/NÐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ðất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ;

- Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất  thực hiện nghĩa vụ tài chính;

-  Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 24/8/2007 của UBND Tỉnh Đăk Lăk ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp tách thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND Tỉnh Đăk Lăk Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với mỗi loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.

- Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Ngày 31/12/2008 của UBND Tỉnh Đăk Lăk Ban hành Quy định về ban hành giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh.

Download Biểu mẫu đính kèm

 

DANH MỤC CHÍNH

x

TÌM KIẾM

Liên kết website

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay73
mod_vvisit_counterTháng này4535
mod_vvisit_counterTất cả203692

Đang Online (20 minutes ago): 8