Nội dung hỏi

Câu hỏi: Việc tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được dựa trên những căn cứ nào? Những trường hợp nào được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? Các trường hợp nào được đấu giá quyền sử dụng đất và không được đấu giá quyền sử dụng đất?
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quyết Email: bao@cumgar.daklak.gov.vn
Địa chỉ: thôn 8 xã Ea Kpam Số điện thoại:
Lĩnh vực: Tài nguyên môi trường Ngày gửi: 24/10/2018

Nội dung trả lời

Người trả lời: Bảo Quốc Đoàn
Ngày trả lời: 03/01/2019
Trả lời: ông Trần Tuấn Ngọc - Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trả lời : 1. Việc tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được dựa trên những căn cứ sau: - Căn cứ tính tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, theo đó người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật đất đai năm 2013 và được xác định trên các căn cứ sau: + Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất. + Mục đích sử dụng đất. + Giá đất tính thu tiền sử dụng đất: - Căn cứ tính tiền thuê đất được quy định tại khoản 1Điều 3 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được xác định trên các căn cứ sau: + Diện tích đất cho thuê. + Thời hạn cho thuê đất. + Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. + Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 2. Những trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Căn cứ khoản 1 Điều 110 Luật đất đai 2013 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất “1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại; b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; c) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số; d) Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập; đ) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; e) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp; g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ”. 3. Các trường hợp nào được đấu giá quyền sử dụng đất và không được đấu giá quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 118 Luật đất đai năm 2013 quy định các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất như sau: “1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua; b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước; g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân; h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 2. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm: a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất; b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này; c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này; d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản; đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ; e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền; g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở; h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở; i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành thì Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất” ./.
File đính kèm: Tải về
Lượt xem: 1859

Câu hỏi cùng lĩnh vực

  1. Gia đình tôi được cấp giấy chứng nhận QSDĐ thửa đất số 107, thuộc tờ bản đồ số...
  2. Gia đình tôi ở buôn Thái xã Ea Kuếh hiện có 04 thửa đất (ở xã Ea Kuếh) số 88,...
  3. Hiện nay thủ tục sang nhượng quyền sử dụng đất cần làm những gì ? Thời gian giải...
  4. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư được...
  5. Xây dựng nhà trên đất nông nghiệp: Thời gian qua ở huyện Cư M'gar có khá nhiều...

Trưng cầu ý kiến

Bạn có thấy website này đẹp không?

  • Không
  • Vừa vừa
  • Đẹp vừa đủ

Banner Quảng cáo

   
 
 

Liên kết website

@ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN CƯM'GAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 134 Hùng Vương, thị trấn Quảng Phú, Huyện CưM'gar

Điện thoại: 0262.834.123; Fax: 0262.834.123

Email: cumgar@daklak.gov.vn